trôi nổi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Lênh đênh, không ổn định, không có chỗ dựa vững chắc: Dùng để miêu tả một cuộc sống hoặc hoàn cảnh nay đây mai đó, thiếu sự ổn định và điểm tựa.
- Không bám rễ, phiêu bạt: Chỉ trạng thái không thuộc về một nơi chốn cố định nào, thường gắn với sự cô đơn, bấp bênh.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau chiến tranh, nhiều người phải sống một cuộc đời trôi nổi.
- Anh ấy đã có một thời gian dài trôi nổi khắp các thành phố để tìm việc làm.
- Cảm giác trôi nổi giữa dòng đời khiến cô luôn thấy cô độc.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng như một phẩm chất trừu tượng: Có thể dùng để miêu tả những thứ không hữu hình như tâm trạng, suy nghĩ.
- Những nỗi niềm trôi nổi trong lòng anh chẳng biết tỏ cùng ai.
- Dùng trong văn chương: Thường xuất hiện để gợi tả số phận bất hạnh, long đong.
- Kiếp người trôi nổi như cánh bèo giữa dòng nước lũ.
Biến thể và từ gần giống
- Trôi dạt (động từ): Di chuyển theo dòng nước hoặc một cách thụ động, không mục đích rõ ràng. Nhấn mạnh hơn vào sự thiếu kiểm soát.
- Chiếc thuyền trôi dạt vào bờ.
- Bập bềnh (tính từ): Chỉ trạng thái chòng chành, lên xuống trên mặt nước. Thường dùng theo nghĩa đen hơn.
- Con thuyền bập bềnh trên sóng.
Từ đồng nghĩa
- Lênh đênh: Có cuộc sống phiêu bạt, không nơi ở cố định.
- Bồng bềnh: Chập chờn, không vững vàng (thường dùng cho vật thể).
- Phiêu bạt: Sống lang thang, nay đây mai đó.
Từ trái nghĩa
- Ổn định: Ở yên một chỗ, có cuộc sống vững chắc.
- An cư: Sống ổn định ở một nơi.
- Bám rễ: Gắn bó lâu dài với một nơi chốn hoặc công việc.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Đời trôi nổi: Cụm từ thường dùng để chỉ cả một kiếp người hoặc quãng đời dài sống trong cảnh bấp bênh.
- Một kiếp đời trôi nổi, đến già vẫn chưa tìm được bến đỗ.
- Số phận trôi nổi: Dùng để nói về một số phận long đong, vất vả.
- Chị ấy có một số phận trôi nổi từ nhỏ.
- Lênh đênh nay đây mai đó, không nơi nương tựa: Cuộc đời trôi nổi.